Thuốc trị mụn

Thuốc eryne gel 10g là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

June 4, 2020

Nhiều người thắc mắc Thuốc eryne gel 10g là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? Bài viết hôm nay hiệu thuốc 69 sẽ giải đáp điều này.


Bài viết liên quan:

Thuốc eryne gel 10g là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, Gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes, Chlamydia và Rickettsia.
Erythromycin và các macrolid khác gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Tác dụng chính của erythromycin là kìm khuẩn nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao đối với các chủng rất nhạy cảm. Tác dụng của thuốc tăng lên ở pH kiềm nhẹ (khoảng 8,5), đặc biệt với các vi khuẩn Gram âm.
Erythromycin có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn gây bệnh bao gồm các cầu khuẩn Gram dương, các Streptococcus như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Nhiều chủng Staphylococcus aureus vẫn còn nhạy cảm, tuy sự đề kháng tăng lên nhanh. Các số liệu trong báo cáo ASTS cho thấy trong những năm gần đây, các Staphylococcus, Pneumococcus, Streptococcus tan huyết nhóm A kháng erythromycin tăng lên nhiều, tỉ lệ đề kháng tăng đến 40% (Streptococcus pneumoniae), 55% (Enterococcus faecalis), 51% (Streptococcus viridans) và 59% (Staphylococcus aureus). Sự kháng erythromycin tăng dần qua từng năm ở Việt Nam do sự lạm dụng các macrolid. Các macrolid nói chung và erythromycin nói riêng phải được hạn chế sử dụng, chỉ dùng khi cần, như vậy mới có cơ may giảm được sự kháng thuốc.

Nhiều vi khuẩn Gram dương khác còn nhạy cảm với erythromycin trong đó có: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes. Thuốc có tác dụng trung bình với các vi khuẩn yếm khí như Clostridium spp., các chủng loại Nocardia thay đổi nhạy cảm nhưng erythromycin vẫn còn tác dụng với Propionibacterium acnes.
Erythromycin có tác dụng với các cầu khuẩn Gram âm như Neisseria meningitidis, N. gonorrheae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.

Các vi khuẩn Gram âm khác có độ nhạy cảm thay đổi nhưng thuốc vẫn còn tác dụng hữu hiệu là: Bordetella spp., vài chủng Brucella, Flavobacterium, Legionella spp. và Pasteurella, Haemophilus ducreyi được ghi nhận còn nhạy cảm, nhưng H. influenzae lại ít nhạy cảm. Các Enterobacteriaceae nói chung không nhạy cảm, tuy vậy một vài chủng nhạy cảm với thuốc ở pH kiềm.
Trong các khuẩn yếm khí Gram âm có Helicobacter pyloridis và nhiều chủng Campylobacter jejuni là nhạy cảm (khoảng 10% chủng sau đã kháng). Hơn một nửa các chủng Bacteroides fragilis và nhiều chủngFusobacterium đều kháng erythromycin.
Các vi khuẩn khác nhạy cảm với thuốc bao gồm Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete như Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi, một số Mycoplasma (nhất là M. pneumoniae) và một số Myco-
bacteria cơ hội như M. scrofulaceum và M. kansasii, nhưng Mycoplasma trong tế bào lại thường kháng, kể cả M. fortuitum.

Các nấm, nấm men và virus đều kháng erythromycin.
Nồng độ ức chế tối thiểu của erythromycin có thể thấp hơn 0,001 microgam/ml đối với Mycoplasma pneumoniae và nồng độ ức chế tối thiểu từ 0,01 – 0,25 microgam/ml đối với Listeria, Neisseria gonorrheae vàCorynebacterium diphteria, Moraxella catarrhalis và Bordetella pertussis. Các vi khuẩn có nồng độ ức chế tối thiểu đến 0,5 microgam/ml được coi là nhạy cảm với kháng sinh và những khuẩn có độ ức chế tối thiểu từ 0,5 – 2 microgam/ml có độ nhạy cảm trung bình.

Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 đến 65% tùy theo loại muối. Viên nén bao phim (base và stearat) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói. Dạng erythromycin base bao tan trong ruột và erythromycin estolat vững bền với acid, có thể uống bất kỳ lúc nào, còn erythromycin ethylsucinat được hấp thu tốt hơn khi dùng trong bữa ăn.
Thuốc phân bố rộng khắp các dịch và mô, bao gồm cả dịch rỉ tai giữa, dịch tuyến tiền liệt, tinh dịch. Nồng độ cao nhất thấy ở gan, mật và lách. Thuốc có nồng độ thấp ở dịch não tủy, tuy nhiên khi màng não bị viêm, nồng độ thuốc trong dịch não tủy tăng lên.
Từ 70 đến 90% thuốc gắn vào protein. Hơn 90% thuốc chuyển hóa ở gan, một phần dưới dạng bất hoạt; có thể tích tụ ở người bệnh suy gan nặng.

Thuốc eryne gel 10g là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc eryne gel 10g là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc eryne gel 10g là thuốc trị mụn có tác dụng:

– Phòng và trị các chứng mụn trứng cá, mụn đầu đen, mụn mủ
– Kích thích quá trình tái tạo mô liêt kết trên các lớp da sừng, biểu bì

Thành phần của thuốc:

– Tretinoin 2.5mg
– Erythromycin 0.4g
– Tá dược vừa đủ 1 tuýp 10g

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, không nên lạm dụng thuốc mà ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Đề xuất của thuốc:

– Vệ sinh vùng da mặt sạch sẽ và lau bằng khăn khô
– Ngày thoa 1-2 lần

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Không bôi gần mắt, tránh tiếp xúc ánh nắng
– Không bôi vết thương hở, loét
– Phụ nữ có thai và cho con bú

Những tác dụng phụ không mong muốn:

– Nóng rát, kích ứng vùng bôi thuốc
– Nổi mẩn đỏ, mề đay
– Khô da, tróc da

Nếu có những triệu chứng xấu nên đến ngay cơ sơ y tế gần nhất để chữa trị, tránh trường hợp để lâu ảnh hưởng xấu đến bản thân.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác:

– Chưa có nghiên cứu về các tương tác thuốc.
– Thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng.

Quá liều, quên liều và cách xử trí:

– Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.
– Nếu quên liều, bệnh nhân nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu đã đến gần liều tiếp theo, nên bỏ qua liều đó và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không tự ý uống bù thuốc của liều trước vào liều sau.
– Tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

Bảo quản thuốc và xử lý thuốc đúng cách

– Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.
– Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…
– Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường!

Thuốc eryne gel 10g giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc eryne gel 10g có giá 35.000 / tuýp.

Gel Eryne là thuốc có thành phần hoạt chất là Tretinoin 2,5mg, Erythromycin 0,4g, do Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất. Xuất xứ: Việt Nam
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Gel Eryne
Tên hoạt chất: tretinoin 2,5mg, Erythromycin 0,4g
Hàm lượng:
Dạng bào chế:
Tiêu chuẩn: TCCS
Quy cách đóng gói: Hộp 1 tuýp 10g gel bôi da
Số đăng ký: VD-7787-09
Hạn dùng: 36 tháng
Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Nước sản xuất: Việt Nam
Địa chỉ SX: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương
Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú
Địa chỉ đăng ký: Lô M7A-CN, Đường D17, KCN Mỹ Phước, tỉnh Bình Dương

Qua bài viết Thuốc eryne gel là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

  • thuoc boi eryne gel
  • thuốc trị mụn eryne gel
  • thuoc eryne gel 10g
  • cach dung thuoc eryne gel
  • tim thuoc eryne gel
  • ten thuoc eryne gel
  • gia thuoc eryne gel
  • cong dung thuoc eryne gel
  • tac dung thuoc eryne gel

You Might Also Like

DMCA.com Protection Status